Một mức khoán theo khóa Ngày – Tổ – Mã hàng. Nhập nhiều tổ/mã trong một lần; sửa trực tiếp trên dòng đã lưu. Chỉ Admin hoặc tài khoản Mức khoán được ghi dữ liệu.
| Ngày | Tổ | Mã hàng | Mức khoán được giao | Thao tác |
|---|
| NGÀY | TỔ | MÃ HÀNG | LAO ĐỘNG CỐ ĐỊNH | LAO ĐỘNG THỰC TẾ | % LAO ĐỘNG | MỨC KHOÁN ĐƯỢC GIAO | MỨC KHOÁN THỰC TẾ | 7h15–9h15 | 9h15–11h15 | 11h15–14h15 | 14h15–16h15 | 16h15–18h15 | SL RA CHUYỀN TRONG NGÀY | % ĐẠT KHOÁN |
|---|
Năm khung giờ là tổng RA CHUYỀN h1–h5 của mọi màu/size/đợt sản xuất thuộc đúng Ngày – Tổ – Mã hàng. Mức khoán thực tế = khoán giao × lao động thực tế / lao động cố định (làm tròn đến sản phẩm). Khi thiếu lao động hoặc lao động cố định = 0, tỷ lệ hiển thị “—”.
| Tổ | Mã hàng | Đợt SX | Màu | Size | SL đơn hàng | Thao tác |
|---|
Chọn Điều chuyển tại một dòng Size. Có thể điều chuyển đồng thời nhiều Size của cùng Tổ – Mã – Đợt – Màu. Chỉ phần chưa sản xuất được chuyển, các bản ghi sản xuất cũ luôn giữ nguyên tổ. Tài khoản Kế hoạch gửi phiếu, Admin duyệt.
Điều chuyển từ:
| Size | SL đang phân bổ | Đã sản xuất (giữ tổ gốc) | Còn chuyển được | SL muốn chuyển |
|---|
Xóa phiếu chỉ lưu trữ/ẩn lịch sử. Phiếu đã duyệt không bị hoàn tác phân bổ; sản lượng của từng tổ vẫn giữ nguyên.
| Thời gian | Điều chuyển | Mã / Đợt / Màu | Các size | Tổng SL | Trạng thái | Lý do | Ghi chú duyệt | Thao tác |
|---|
| Username | Tên | Vai trò | Tổ | Trạng thái | Quản lý |
|---|
Sao lưu Kế hoạch, Sản xuất, Nhân sự và hồ sơ phân quyền vào ZIP. Không bao gồm mật khẩu Supabase Auth, cấu trúc SQL hay khóa EdgeOne.
Trước khi khôi phục phải sao lưu hiện trạng. Hàm SQL khôi phục cần được cài đặt một lần.
V2 tạo snapshot nhất quán, tải theo lô 500 dòng, kiểm tra SHA-256; khôi phục qua staging, kiểm tra trước và áp dụng trong một giao dịch. Không bao gồm tài khoản Auth, mật khẩu, schema, trigger hoặc RLS. V1 phía trên vẫn sử dụng được.
Bước 1: Vào Supabase Dashboard → Storage → bucket riêng tư xm-restore-v2 → thư mục backups → Upload ZIP V2. Website KHÔNG nhận hay tải ZIP; chỉ điều khiển các bước nạp staging trực tiếp trên Supabase.
Mở hướng dẫn Supabase Storage. Cần chạy SQL và triển khai 1 Edge Function bằng Supabase Dashboard (một lần).
Mã phiên: Chưa tạo
Chưa có phiên khôi phục Storage.
An toàn: sao lưu PostgreSQL độc lập, thử trên TEST, không tự chạy lại APPLY khi mất kết nối hoặc còn phiên queued.
Khôi phục V2 dữ liệu lớn hiện thực hiện qua PostgreSQL trực tiếp. Sao lưu V2 và kiểm tra phiên cũ vẫn được giữ lại.
Hai thao tác xóa dưới đây KHÔNG phải làm mới báo cáo. Bắt buộc tải bản sao lưu ZIP mới trong vòng 5 phút trước khi thực hiện, sau đó phải xác nhận hai lần. Không xóa tài khoản, phân quyền hoặc cấu hình.
Xóa sản xuất: chỉ xóa bảng Sản xuất. Xóa nghiệp vụ: lưu trữ phiếu điều chuyển rồi xóa Sản xuất, Kế hoạch, Nhân sự trong cùng giao dịch; lịch sử phiếu được giữ để đối chiếu. Cả hai thao tác GIỮ LẠI tài khoản. Không hoàn tác nếu chưa có bản sao lưu có thể khôi phục.
Chưa có thao tác xóa nào.
Chọn mục cần sửa, hoặc bật “Sửa chữ trên website” rồi nhấn trực tiếp vào tiêu đề, nhãn, tên cột hay chữ gợi ý. Không ảnh hưởng dữ liệu hoặc công thức.
Chưa tải cấu hình.
| Khu vực/tab | Nội dung mặc định | Nội dung đang hiển thị | Thao tác |
|---|
Nội dung phát sinh khi mở báo cáo chi tiết sẽ được nhận diện sau khi bạn mở cửa sổ tương ứng. Chỉ chỉnh sửa nhãn tĩnh; không sửa dữ liệu người dùng.
Quân số được tự đồng bộ vào tất cả bản ghi sản xuất của cùng Ngày và Tổ, không cần nhập lặp theo size.
| Ngày | Tổ | LĐ cố định | LĐ thực tế | Thao tác |
|---|
Ngày / Tổ / Mã hàng / Đợt SX / Màu ở phía trên được dùng chung. Chọn khung giờ, khai báo size và số lượng ở từng công đoạn. SL cắt là tổng NGÀY theo từng size, không phải sản lượng của khung giờ. Khi chọn lại khung giờ đã lưu, số liệu của giờ đó được nạp để cập nhật, không cộng trùng.
| Size | SL đơn hàng (theo size) | SL cắt/ngày (theo size) | Vào chuyền (giờ chọn) | Ra chuyền (giờ chọn) | Vào đóng gói (giờ chọn) | Thao tác | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — |
Chỉ size có thao tác nhập Vào chuyền hoặc Ra chuyền mới được lưu cho khung giờ đang chọn. Ô trống là chưa báo; để chủ động báo 0, hãy gõ 0 vào ô sản lượng và điền lý do theo quy định. Các size và giờ chưa nhập không bị tự ghi 0 hay tạo dấu nộp.
Ví dụ: trong ngày cắt 200 thì phải phân bổ đủ 200 vào các size. Giờ này vào chuyền: M 30 + L 50 + XL 40 = 120; ra chuyền: M 50 + L 50 = 100; đóng gói nhập tương tự. Khi lũy kế theo Mã hàng – Màu – Size – Tổ có Đóng gói > Ra chuyền, Ra chuyền > Vào chuyền, Vào chuyền > Cắt hoặc Cắt > Đơn hàng, hệ thống sẽ chặn lưu.
| Ngày | Tổ | Mã Hàng (Đợt) - Màu - Size | Mức Khoán | SL Đơn Hàng | SL Cắt | SL Vào Chuyền | SL Ra Chuyền | SL Đóng Gói | Thao Tác |
|---|
| Mã Hàng | Đợt SX | Màu Sắc | Size | Tổng Đơn Hàng | Tổng SL Cắt | Lũy Kế Vào Chuyền | Lũy Kế Đã Ra Chuyền | SL Chưa Ra Chuyền | Lũy Kế Đóng Gói | SL Chưa Đóng Gói | Chi tiết |
|---|
Ra chuyền: — = chưa xác nhận đã nộp tiến độ; 0 = đã báo 0 khi có dấu nộp; tam giác đỏ góc phải = có ghi chú khung giờ (rê chuột hoặc nhấn để xem). Với bản ghi cũ chưa lưu dấu thời gian nộp, hệ thống không thể xác định chắc chắn 0 đã báo hay chưa. SL cắt vẫn nhập tổng ngày; tổng ngày/lũy kế giữ nguyên cách tính.
So sánh SL Cắt, Vào Chuyền, Ra Chuyền và Đóng Gói theo thời gian. Đường SL Đơn Hàng là mức tham chiếu.
Mỗi thanh thể hiện mức hoàn thành theo cách ghép nhóm Mã Hàng / Màu / Size đã chọn, sau khi áp dụng bộ lọc.
So sánh SL Đơn Hàng với SL Cắt, Lũy kế Vào Chuyền, Lũy kế Ra Chuyền và Lũy kế Đóng Gói.
Phần đã ra chuyền so với phần còn lại của đơn hàng.
Phần đã đóng gói so với phần còn lại của đơn hàng.
So sánh sản lượng Ra Chuyền và Đóng Gói từng ngày trong phạm vi đang chọn.
Hiển thị tỷ lệ Ra Chuyền / SL Đơn Hàng của tối đa 12 nhóm lớn nhất.
Khu vực:
Nội dung mặc định:
Mã:
Nhấn Enter để xuống dòng. Xóa hết chữ rồi bấm Lưu để ẩn nội dung này. Khôi phục mặc định để hiện lại.